truy Lượt Xem:141

CÂU ĐIỀU KIỆN

 

***LOẠI ZERO (0):  Có phải bạn vẫn còn thắc mắc chưa Hà Nội

- If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (thì hiện tại đơn giản)
=> Khi muốn nhắn nhủ ai đó:
E.g: If you see Nam, you tell him I’m in Vietnam
(Nếu bạn gặp Nam, you hãy nhắn anh ấy rằng tôi đang ở Việt Nam nhé)
+ Chỉ thói quen:
E.g: If the doctor has morning office hours, he visits his patients in the hospital in the afternoon
(Nếu bác sĩ làm việc ở văn phòng vào buổi sang, thì ông viếng thăm các bệnh nhân của ông vào buổi chiều)
+ If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (mệnh lệnh thức) 
=> Dùng khi muốn nhấn mạnh
E.g: If you have any trouble, please telephone me though 654321
(Nếu bạn có bất kỳ rắc rối nào, xin hẫy gọi cho tôi qua số điện thoại 654321)

1. Câu điều kiện Loại 1:

Miêu tả loại 1

- If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (thì tương lai đơn giản)
=>Diễn tả hành động “có thể xảy ra” ở “hiện tại” hoặc “tương lai”
E.g: If you don’t water the trees, they ‘ll die
(Nếu bạn không tưới nước cho cây, chúng sẽ chết )=>hành động này hiện tại cũng có thể xảy ra hoặc tương lai cũng vậy
If my father gives me some money, tomorrow I’ll buy a dictionary
(Nếu bố tôi cho tôi tiền, ngày mai tôi sẽ mua 1 cuốn từ điển)
- If + Mênh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (may/can +V)
+ Để chỉ sự khả năng khách quan 
E.g: It’s sunny. If we go out without a hat, We may get a headache
(Trời đang nắng. Nếu chúng tôi đi chơi mà không đội mũ, Chúng tôi có thể bị đau đầu)
+ Chỉ sự cho phép
E.g: If you finish your test, You can go home 
(Nếu bạn làm xong bài kiểm tra, bạn được phép ra về)
- If + Mênh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (must + V)
=>Để chỉ yêu cầu, đề nghị
E.g: If you want to get good marks, You must do exercises
(Nếu bạn muốn được điểm cao, bạn phải làm bài tập)

Công thức

IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu)
Cách dùng:
Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
If it is sunny, I will go fishing. ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu)

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

2. Câu điều kiện Loại 2:

Loại 2

- If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ đơn giản), Mệnh đề 2 (would/could/might + V) 

+ Diễn tả hành động “không có thật” ở “hiện tại” hoặc “tương lai”
E.g: It isn't cold now so I switch on the fans
==>If it were cold now, we wouldn't switch on the fans.
(Nếu trời lạnh, chúng tôi sẽ không bật quạt) =>hiện tại trời không lạnh nên chúng tôi bật quạt hoặc nếu tuong lai xảy ra thì cũng vậy
* Note: Chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi, không dùng “was”
If I were a bird, I would fly
(Nếu tôi là 1 con chim, tôi sẽ bay được)
+ “Sự tiếc nuối” ở hiện tại hoặc tuong lai
E.g: If he helped me, I could do something
(Nếu anh ấy giúp tôi, tôi đã có thể làm điều gì đó)=>Hiện tai thì tôi đang tiếc nuối vì anh ấy không giúp tôi
- If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ đơn giản), Mệnh đề 2 (could/might + V)
=> Chỉ khả năng
E.g: If he tried, he might succeed
(Nếu anh ấy cố gắng, anh ấy sẽ thành công)
E.g: If I lived in France, I could speak French well
(Nếu tôi sống ở Pháp, tôi sẽ nói tiếng Pháp giỏi)

Công thức

IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu)
( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều )
Cách dùng:
Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
If I were you, I would go abroad. ( nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)
Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được.
 

3. Câu điều kiện Loại 3:

IF S +HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) HAVE + P.P
Cách dùng:
Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ.
Ví dụ:
If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt
LƯU Ý:
+ Unless = if … not : trừ phi
+ Bên mệnh đề có if, chữ had trong loại 3, chữ were trong loại 2 và chữ should trong loại 1 có thể đem ra đầu câu thế cho if.
( chữ should đôi khi có thể dùng trong loại 1 với nghĩa làm cho câu mơ hồ hơn)
Ví dụ:
 

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

- If he should call, …. ( nếu mà anh ta có gọi, … ) => không biết có gọi hay không
= Should he call,…. ( nếu mà anh ta có gọi, … )
- If I were you, …
= Were I you, ….
- If she had gone there, …..
= Had she gone there,…..
 

4. Câu điều kiện loại zero.

Người ta gọi tên nó là “zero” có lẽ vì thấy 2 vế đều chia hiện tại đơn.
Cách dùng:
- Diễn tả một chân lí, qui luật:
Ví dụ:
If water is frozen, it expands. Nếu nước bị đông đặc nó nở ra.
(Đây là sự thật, chân lí lúc nào cũng vậy nên dùng loại zero)
Phân biệt:
If the water is frozen, it will expand. Nếu nước này bị đông đặc nó sẽ nở ra. (Đây là một hoàn cảnh cụ thể, một khối nước cụ thể nào đó xác định nên không dùng loại zero)
- Diễn tả một thói quen:
Ví dụ:
If it rains, I go to school by taxi. (Đây là thói quen chứ không phải một hoàn cảnh cụ thể nào nên dùng loại zero)
Phân biệt:
If it rains this evening, I will go to school by taxi. (Đây là hoàn cảnh cụ thể chứ không phải thói quen nên không dùng loại zero)
 

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

5.Câu điều kiện loại hỗn hợp.

Loại hổn hợp là loại câu điều kiện mà 2 vế khác loại nhau.
Ví dụ:
If you had not spent too much yesterday, you would not be broke now. (Nếu hôm qua bạn không xài quá nhiều tiền thì hôm nay đâu có sạch túi như vầy) => Loại 3 + loại 2.
If you liked animals, I would have taken you to the zoo. => Loại 2+ loại 3
If she arrived there yesterday, she can come here tomorrow. => Loại 2 + loại 1
Nếu cái gì đúng sự thật thì chia động từ theo đúng thời gian của nó, còn cái gì không có thật, khó xảy ra hoặc chỉ giả sử thôi thì lùi về một thì.
Khi nắm nguyên tắc này rồi mems cứ lần lượt xem xét từng vế riêng biệt mà chia thì chư không được chia vế này xong thấy loại mấy thì vội vàng chia vế kia như vậy là rất dễ sai.

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 

Tags: bài tập câu điều kiện có đáp án ; câu điều kiện hỗn hợp ; ví dụ câu điều kiện loại 1 ; bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 ;
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn