GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay

Định nghĩa cơ bản về thời gian trong tiếng anh

 

Trong cuộc sống thường ngày thời gian là vàng là bạc, Thời gian được xác định bằng số lượng các chuyển động của các đối tượng có tính lặp lại (sự lượng hoá các chuyển động lặp lại) và thường có một thời điểm mốc gắn với một sự kiện nào đó.
hôm nay anh ngữ newlight xin gửi tới bạn đọc cách đọc giờ trong tiếng anh được sử dụng hàng ngày, hy vọng sẽ giúp các bạn có thể nói  và viết được giờ trong tiếng anh một cách chính xác nhất.
 
cach-noi-gio-trong-tieng-anh
 

Các đơn vị thời gian thông dụng

Một phút có 60 giây
Một giờ có 60 phút
Một ngày có 24 giờ
Một tuần có 7 ngày
Một tháng có 4 tuần + 0, 1, 2, 3 ngày, (trung bình 30,4.. ngày)
Một năm là khoảng thời gian trung bình của một chu kỳ Trái Đất quay quanh Mặt Trời, gồm có 12 tháng, hoặc 52 tuần 1 ngày, hoặc 365 ngày và 6 giờ
 
 

Cách nói giờ trong tiếng anh

Một số cấu trúc cũng như ví dụ cụ thể về cách hỏi cách trả lời cũng như cách vi t, cách nói giờ trong tiếng anh 

 

Một số câu hỏi giờ trong tiếng anh 

 
What’s the time?–> Bây giờ là mấy giờ?
What time is it? –>Bây giờ là mấy giờ?
Could you tell me the time, please?–> Bạn có thể xem giúp tôi mấy giờ rồi được không?
Do you happen to have the time? –>Bạn có biết mấy giờ rồi không?
Do you know what time it is? –>Bạn có biết mấy giờ rồi không?

 

Cấu trúc câu khi hỏi thời gian trong tiếng anh

 
What time does S + V.....
 
When does S + V....

 

1. Cách nói giờ hơn

Để nói giờ hơn, trong tiếng Anh dùng từ "past". Công thức của như sau.
số phút + past + số giờ
Ví dụ : 7h20 => twenty past seven 
10h10 => ten past ten 
3h15 => a quarter past three (15 phút = a quarter )
11:20 - twenty past eleven
4:18 - eighteen past four

2. Cách nói giờ kém ( số phút >30)

Đối với giờ kém chúng ta dùng từ "to". Công thức của như sau.
số phút + to + số giờ
Ví dụ: 
8h40 => twenty to nine 
1h55 => five to two 
11h45 => a quarter to eleven
2:35 - twenty-five to three --> 3 giờ kém 25
8:51 - nine to nine --> 9 giờ kém 9 phút
2:59 - one to three --> 3 giờ kém 1 phút
Chú ý: đối với cách nói giờ kém, các bạn cần xác định rằng: 
số phút (tiếng Anh) = 60 - số phút (tiếng Việt) 
số giờ (tiếng Anh) = số giờ (tiếng Việt) + 1
Lưu ý các bạn học viên phải để ý kỹ song song khi nói giờ kém thì phải + 1 số giờ hiện tại lên trên và số phút sẽ lấy 60 - số phút hiện tại

3. Cách nói chung cho cả giờ hơn và giờ kém trong tiếng anh

số giờ + số phút+ số giây
thí dụ: 
1h58 => one fifty-eight 
3h45 => three fory-five
Tuy nhiên, người ta cũng có thể dùng a quarter với giờ hơn / kém 15 phút và half với giờ hơn 30 phút cho ngắn gọn hơn như sau: 
-a quarter past = 15 minutes past
-a quarter to = 15 minutes to
- half past = 30 minutes past
5:15: It's a quarter past five It's fifteen past five)
5:45: It's a quarter to six  It's fifteen to six)
5:30 : It's half past five. It's thirty past five)
Lưu ý đặc biệt:
- Chỉ dùng “o'clock” với giờ đúng.
- Dùng dấu 2 chấm giữa giờ v&agr > a quarter to eleven
2:35 - twenty-five to three --> 3 giờ kém 25
8:51 - nine to nine --> 9 giờ kém 9 phút
2:59 - one to three --> 3 giờ kém 1 phút
Chú ý: đối với cách nói giờ kém, các bạn cần xác định rằng: 
số phút (tiếng Anh) = 60 - số phút (tiếng Việt) 
số giờ (tiếng Anh) = số giờ (tiếng Việt) + 1
Lưu ý các bạn học viên phải để ý kỹ song song khi nói giờ kém thì phải + 1 số giờ hiện tại lên trên và số phút sẽ lấy 60 - số phút hiện tại

3. Cách nói chung cho cả giờ hơn và giờ kém trong tiếng anh

số giờ + số phút+ số giây
thí dụ: 
1h58 => one fifty-eight 
3h45 => three fory-five
Tuy nhiên, người ta cũng có thể dùng a quarter với giờ hơn / kém 15 phút và half với giờ hơn 30 phút cho ngắn gọn hơn như sau: 
-a quarter past = 15 minutes past
-a quarter to = 15 minutes to
- half past = 30 minutes past
5:15: It's a quarter past five It's fifteen past five)
5:45: It's a quarter to six  It's fifteen to six)
5:30 : It's half past five. It's thirty past five)
Lưu ý đặc biệt:
- Chỉ dùng “o'clock” với giờ đúng.
- Dùng dấu 2 chấm giữa giờ và phút. (Ex: 10:20)
- Có thể bỏ bớt chữ “a” trong “a quarter” và “minutes” khi nói giờ lẻ hoặc kém.
Trong tiếng Anh theo người chuẩn Mỹ thường dùng AFTER thay vì PAST.
Ví dụ : 8:25 : It's twenty-five after/ past eight.
(Nhưng nếu dùng half past thì người ta không thể thay thế past bằng after.)
Khi nói về giờ kém, ngoài TO ra, người Mỹ cũng thường  thường sử dụng before, of hoặc till.
Ví dụ :  8:50 : ten to/before/of/till nine
 

4. Một số trường hợp phát âm giờ đặc biệt khác trong tiếng anh 

 
Đặc biệt khi số phút là 15 thì thay vì nói fifteen chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc : a quarter past
 
Ví dụ
7:15 - a quarter past seven --> 7 giờ 15 phút
12:45 - a quarter to one --> 13 giờ kém 15 phút
 
 
Khi số phút là 40 phút thì thay vì nói three-thirty chúng ta sẽ sử dụng: half past
Ví dụ: 3:40 - half past four
 
Lưu ý:  Trong trường hợp này chúng ta sẽ không được sử dụng half to mà chỉ dùng half past trong cấu trúc câu
 
 
Khi giờ hiện tại là tròn không có số phút thì chúng ta sẽ sử dụng: O'clock
10:00 - ten o'clock --> 10 giờ chuẩn
5:00 - five o'clock --> 5 giờ chuẩn
1:00 - one o'clock --> 1 giờ chuẩn
 
Khi thời gian là 12 giờ chúng ta có thể sử dụng: twelve o'clock, midday, noon midnight tùy vào thời điểm. 
Nếu sử dụng hệ giờ 12 giờ chúng ta sẽ phân biệt buổi sáng và chiều thông qua từ am: Buổi sáng, pm: buổi chiều
 
Từ những ví dụ và cấu trúc trên chúng ta có thể hiểu rõ cách nói giờ trong tiếng anh hơn chúc các bạn thành công
 
 

 

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

 

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 



Liên quan: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận



Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn