truy Lượt Xem:1316

Hướng dẫn cách phân biệt tính từ trong tiếng anh

TÍNH TỪ (ADJ)

 
Tính từ là những từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất…mức độ, phạm vi của một người hoặc một vật. Nó bổ nghĩa cho “danh từ”, “đại từ” hoặc “động từ liên kết”. Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa.
Tính từ thường kết thúc bằng: -ful/-less/-ly/-al/-ible/-ive/-ous/-ish/-y/-like/-ic/-ed/-ing/-ent/-ary/-able…
VD:
Helpful, beautiful, useful, homeless (vô gia cư), childless, friendly, daily (hàng ngày), national, international, acceptable (chấp nhận được), impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous (có hại), childish (như trẻ con), selfish (ích kỷ), foolish (khờ dại), rainy (nhiều mưa), cloudy (nhiều mây), snowy (phủ tuyết), foggy (có sương mù), healthy, sympathy (thông cảm), funny, childlike, specific (đặc biệt), economic, scientific (khoa học), interested, bored, tired, interesting, boring, necessary, honorable…
Có một cái đặc biệt: Tính từ kết thúc bằng –ing/-ed
Loại tính từ này thường được cấu tạo từ động từ và sau đó thêm -ing và -ed
VD: surprise (v) và surprising (adj) – surprised (adj)
Tuy nhiên có sự khác nhau giữa adj –ing và adj –ed
- -ing adj: thường mang nghĩa chủ động (tác động tới cái gì đó, ai đó, có ảnh hưởng này), chỉ tính chất, bản chất, dùng để miêu tả nơi chốn, sự vật, sự việc, hành động.
VD: She has an interesting film.
- -ed adj: thường mang nghĩa bị động (bị cái gì đó tác động lên, bị ảnh hưởng theo cách này), thường dùng để chỉ cảm xúc.
VD: I feel bored when I listen to classical music.

PHÂN BIỆT TÍNH TỪ

1. Tính từ đứng trước danh từ

Ex: He asked me a number of difficult questions
These nice big blue cotton bags were made in Vietnam
Có một số trường hợp ngoại lệ là nó đứng sau danh từ. Như là:
Ex: He had a face thin and sunburnt but eager and resolute
The mission was impossible
All the questions he asked were difficult
The window remained open

2. Tính từ đứng sau động từ liên kết

Tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get/become/remain/grow/go/turn/sound/smell/stay + adj
VD: The policemen became angry
The suspects remained calm although I could see that they were anxious.
The soup looked, smelt and tasted good.
Tom seems tired now
Chú ý: Cấu trúc S + keep/make + O + Adj
VD: He makes me happy
3. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough
VD: He is tall enough to play ping-pong
4. Đứng sau “Too”: S + tobe/seem/look…+ too + adj..
VD: He is too short to play basketball
5. Trong cấu trúc “So…that”: tobe/seem/look/feel…+ so + adj + that
VD: The weather was so bad that we decided to stay at home
6. Được dùng dưới dạng so sánh: (lưu ý: tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as…as)
VD: Meat is more expensive than fish
Huyen is the most intelligent student in my class
7. Dùng trong câu cảm thán: How + adj + S + V? ( How cute she is?)
What + (a/an) + adj + N? (What I nice day?)…
8. Tận cùng là “able”: comparable, comfortable, capable, considerable
       Ex: We select the hotel because the rooms are comfortable
9. Tận cùng là “ible”: responsible, possible, flexible
       Ex: She is responsible for her son's life
10. Tận cùng là “ous”: dangerous, humorous, notorious, poisonous
       Ex: She is one of the most humorous actresses I've ever known
11. Tận cùng là “ive”: attractive, decisive
       Ex:

She is a very attractive teacher

Tận cùng là “ ent”: confident, dependent, different
      Ex: He is confident in getting a good job next week
Tận cùng là “ful”: careful, harmful, beautiful
     Ex: Smoking is extremely harmful for your health
Tận cùng là “less”: careless, harmless
     Ex: He is fired because of his careless attitude to the monetary issue
 

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

Tận cùng là “ ant”: important
    Ex: Unemployment is the important interest of the whole company
Tận cùng “ic”: economic, specific, toxic
   Ex: Please stick to the specific main point
Tận cùng là “ ly”: friendly, lovely, costly (từ này hay xuất hiện trong đề thi)
    Ex: Making many copies can be very costly for the company.
Tận cùng là “y”: rainy, sunny, muddy (đầy bùn), windy...
Ex: Today is the rainiest of the entire month
Tận cùng là “al”: economical (tiết kiệm), historical, physical...
Ex: Instead of driving to work, he has found out a more economical way to save money.
Tận cùng là “ing”: interesting, exciting, moving = touching (cảm động)
Ex: I can't help crying because of the moving film
Tận cùng là “ed”: excited, interested, tired, surprised...
He has been working so hard today, so he  is really exhausted
 
Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 

Tags:
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn