GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay

HIỆN TẠI PHÂN TỪ, QUÁ KHỨ PHÂN TỪ

 

1. KHÁI NIỆM

 
-Hiện tại phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. Hiện tại phân từ còn được gọi là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ.
 
-Quá khứ phân từ  có dạng PII hay còn gọi là quá khứ phân từ hai của động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có quy tắc) và các động từ nằm ở cột thứ 3 trong bảng liệt kê các động từ bất quy tắc.
 
Gerund: 
A gerund is the Verb – ing form.
Ex: There’s no point in waiting.
I don’t mind cooking the meals.
Reading French is easier than speaking it.
* The gerund can be used in the following ways:
- As subject of a sentence: ( Chủ ngữ của 1 câu)
Ex : Skiing can be dangerous.
-As complement of a verb: ( tân ngữ của động từ)
Her hobby is painting.
- After prepositions: (Đi sau giới từ)
Ex: -He was accused of smuggling.
- After a number of “ phrasal verbs” which composed of a verb + preposition/ adv.( sau một số “cụm động từ” được tạo bởi Động từ + Giới từ/ trạng từ.
Ex: to look foward to, to give up, to be for/ against ( ủng hộ hay chống đối), to put off, keep on...
- After certain verbs (eg. admit, avoid, deny, dislike, enjoy, excuse + object, forgive object, fancy/imagine, finish, keep, mind, ect.)
- In noun compounds: ( thành lập danh từ ghép)
Ex: - My school has a swimming pool.
- After the expressions ( sau các thành ngữ): can’t help, can’t stand, it’s no use / good and worth(a). 
Ex: - I can’t stand being stuck in traffic jams.
- It’s no use trying to persuade him.
 

2. CÁCH DÙNG

 

* Hiện tại phân từ ( V-ing)

 
Dùng trong các thì tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn
- Nằm trong cấu trúc:
 I find English interesting/ fascinating... (bản chất của English
 
Ví dụ
- They are PLAYING football at the moment.
- She has been WORKING in this company for 5 years.
 
+ Dùng làm chủ ngữ trong câu. (vai trò giống như một danh từ.)
 
Ví dụ 
- LISTENING to music is his hobby. ( nghe nhạc là sở thích của anh ấy ) 
- GOING out now may be very dangerous. ( đi chơi bây giờ có thể rất nguy hiểm ) 
 
+ Dùng làm tân ngữ của động từ.
 
Ví dụ
- I hate BEING asked a lot of questions about my private life. ( tôi ghét bị hỏi những câu về đời sống riêng tư )
- She remembers MEETING him somewhere. ( cô ấy nhớ đã gặp anh ta đâu đó )
 
+ Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ.
 
Ví dụ 
- Mary is interested in READING books ( Mary thích đọc sách )
- They are keen on LIVING here. ( Họ thích sống ở đây )
 
+ Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement ( bổ ngữ ) 
 
Ví dụ
- My hobby is PLAYING computer games.( sở thích của mình là chơi game máy tính)
- The main task in this program is TEACHING English for Children. ( Công việc chính trong chương trình này là dạy tiếng anh cho trẻ em )
 
+ Dùng để miêu tả hai hành động.
 
- xảy ra cùng một thời điểm, một chủ ngữ. 
 
Ví dụ : We sat in front of T.V, watching football.
 
- xảy ra nối tiếp nhau, cùng chung một chủ ngữ
 
Ví dụ : Closing all the windows and the door carefully, she went to bed. 
 
+ Dùng như tính từ trong câu.
 
Ví dụ
- The SMILING girl is my sister. (cô gái đang cười là chị gái mình )
 
+ Dùng lot of questions about my private life. ( tôi ghét bị hỏi những câu về đời sống riêng tư )
- She remembers MEETING him somewhere. ( cô ấy nhớ đã gặp anh ta đâu đó )
 
+ Dùng làm tân ngữ của cụm giới từ.
 
Ví dụ 
- Mary is interested in READING books ( Mary thích đọc sách )
- They are keen on LIVING here. ( Họ thích sống ở đây )
 
+ Dùng như bổ ngữ của chủ ngữ. Trong tiếng Anh, những câu dạng S + Be + complement ( bổ ngữ ) 
 
Ví dụ
- My hobby is PLAYING computer games.( sở thích của mình là chơi game máy tính)
- The main task in this program is TEACHING English for Children. ( Công việc chính trong chương trình này là dạy tiếng anh cho trẻ em )
 
+ Dùng để miêu tả hai hành động.
 
- xảy ra cùng một thời điểm, một chủ ngữ. 
 
Ví dụ : We sat in front of T.V, watching football.
 
- xảy ra nối tiếp nhau, cùng chung một chủ ngữ
 
Ví dụ : Closing all the windows and the door carefully, she went to bed. 
 
+ Dùng như tính từ trong câu.
 
Ví dụ
- The SMILING girl is my sister. (cô gái đang cười là chị gái mình )
 
+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( các e xem trong phần giản lược mệnh đề quan hệ đã đăng )
 

* Quá khứ phân từ ( V-ed)

Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành
 
+ Dùng trong các thì hoàn thành như hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lại hoàn thành.
 
Ex: : - Ha has LEARNT English for 5 years.
- When I came, he had left. 
 
+ Dùng như tính từ trong câu.
-
Ex: She lived in an ISOLATED village. (cô ấy sống trong 1 ngôi làng bị cô lập )
 
+ Dùng trong câu bị động.
 
Ví dụ: The boy is TAUGHT how to play the piano. cậu bé được dạy cách chơi piano 
 
+ Dùng trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( các e xem trong phần giản lược mệnh đề quan hệ c đã đăng )
 
ex: I have read the novel WRITTEN by Phong = I have read the novel which was WRITTEN by Phong ( tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết được viết bởi Phong ) 
 

3, PHÂN BIỆT V-ing VÀ  V-ed

3.1. V-ing:

- diễn tả bản chất, tính chất của một ai hoặc cái gì đó
ex: He is such an interesting guy. ( anh ta là 1 cậu bé thú vị )
- My job is boring ( công việc của tôi thì buồn chán ) 
 
- Nằm trong cấu trúc : Find st + adj : thấy cái gì đó như thế nào
ex: I find English interesting : tôi thấy tiếng anh rất hay
 

3.2. V-ed

- Tính từ tận cùng bằng đuôi –ed cho bạn biết một người nào đó cảm thấy như thế nào về một cái gì đó hay nói cách khác diễn tả tâm trạng của người nói
 
ex: Are you interested in buying a car? bạn có muốn mua 1 chiếc ô tô không ?
Everyone was surprised that he passed the examination.
Mọi người đều ngạc nhiên rằng anh ta đã vượt qua kì thi
 
MẸO : đa số Ved hay dùng cho người và Ving hay dùng cho vật . Tuy nhiên ta phải xét về cách dùng để tránh nhầm. Xét ví dụ sau
ex: She is interested in Math: cô ấy thích toán ( Ved diễn tả tâm trạng cô ấy )
She is an interesting girl : Cô ấy là 1 cô gái thú vị ( Bản chất cô ấy thú vị --> làm người khác thấy thú vị )
 

3.3 . Một số cặp tính từ tận cùng -ing và -ed:

 
Fascinating – fascinated : say mê, quyến rũ
Exciting – excited : hào hứng
Amusing – amused : Vui , gây cười
Amazing – amazed : ngạc nhiên
Embarrassing – embarrassed : xấu hổ
Terrifying – terrified : khiếp sợ
Worrying – worried : Lo lắng
Exhausting – exhausted : kiệt sức
Astonishing – astonished : ngạc nhiên
Shocking – shocked 
Disgusting – disgusted : ghê tởm
Confusing – confused : bối rối
Frightening – frightened : đáng sợ 
Interesting - interested : thú vị
Satisfying - Satisfied :hài lòng
 
Hy vọng các bạn hài lòng với cách phân biệt quá khứ phân từ ( V-ed ) và hiện tại phân từ ( V-ing )
 
 

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

 

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 



Liên quan: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận



Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn