truy Lượt Xem:1555

Những câu từ tiếng anh khó phát âm và khó đọc

10 câu tiếng anh khó đọc và khó phát âm

 
1. The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick
(Con cừu thứ 6 của vị tù trưởng thứ sáu bị bệnh)
2. Silly Sally swiftly shooed seven silly sheep, the seven silly sheep Silly Sally shooed shilly-shallied south
(Sally ngốc nghếch nhanh chóng xua 7 con cừu ngố mà Sally ngốc nghếch đang lưỡng lự xua về phía Nam)
3. The two-twenty-two train tore through the tunnel
(Đoàn tàu chạy lúc 2 giờ 22 phút lao vút wa đường hầm)
4. Nine nice night nurses nursing nicely
(9 cô y tá trực đêm xinh xắn chăm sóc bệnh nhân thật chu đáo)
5. There are two minutes difference from four to two to two to two, from two to two to two, too
(Có 2 phút chênh nhau giữa 2 giờ kém 4 phút và 2 giờ kém 2 phút, giữ 2 giờ kém 2 phút và 2 giờ cũng thế)
6. Send toast to ten tense stout saints ten tall tents
(Đưa bánh mì nướng đến 10 cái lều cao của 10 vị thánh đang bồn chồn, căng thẳng)
7. Twelve twins twirled twelve twigs
(12 cặp sinh đôi xoắn 12 cái dây)
 
8. Thirty three thirsty, thundering thoroughbreds thumped Mr.Thunder on Thursday
(Hôm thứ 5, 33 con ngựa khổng lồ đói khát đã tấn công ông Thunder)
9. Fourty four fearless firemen fought forty four flaming fires fearlessly
(44 anh lính cứu hỏa dũng cảm chống lại 44 đám lửa rực cháy mà không hề sợ hãi)
10. Seventy seven benevolent elephants
(77 con voi thân thiện).
 

Một số ví dụ khác

 
She sells sea shells on the seashore.
The shells she sells are seashells, I'm sure,
For if she sells seashells on the seashore, 
Then I'm sure she sells seashore shells.
(Cô ấy bán vỏ sò trên bờ biển. Những cái vỏ mà cô ấy bán là vỏ sò, tôi chắc chắn. Bởi vì cô ấy bán vỏ sò trên bờ biển, do đó tôi chắc chắn cô ấy bán vỏ sò biển.)
 
A big black bug bit the back of the big black bear.
The big black bear bit back the big black bug.
(Một con rệp to đen cắn vào lưng của một con gấu đen to. Con gấu đen to ấy cắn trả con rệp to đen kia.)
 
If a chow chews shoes, how does he choose which shoes to chew?
(Nếu một con chó gặm giầy, nó chọn giầy như thế nào để gặm?)
 
How much wood would a woodchuck chuck if a woodchuck could chuck wood?
(Một con chuột chũi có thể đục bao nhiêu gỗ nếu một con chuột chũi có thể đục gỗ?)
 
Little Lily and little Nelly are writing letters
Let's leave little Nelly and little Lily alone.
(Lily và Nelly bé nhỏ đang viết những bức thư. Hãy để cho Nelly và Lily bé nhỏ lại một mình.)
 
Tommy Tie try to tie his tie but tugging too tight tore his tie.
(Tommy Tie cố gắng thắt cà vạt nhưng do kéo mạnh quá đã làm rách chiếc cà vạt của anh ấy.)
 
The next number is neither nine nor nineteen.
(Số tiếp theo không phải là 9 cũng không phải là 19.)
 
Little Willie's wooden whistle wouldn't whistle.
(Chiếc còi bằng gỗ của bé Willie không thổi được.)
 
Some teacher's teaching pleases some people but other people feel the same teaching isn't pleasing. It isn't east to please each person but teasing the teacher won't please the teacher and each teacher needs to be free to teach as he pleases.
(Bài giảng của 1 số giáo viên làm hài lòng 1 vài người, nhưng những người khác cảm thấy bài giảng tương tự như vậy ko dễ chịu. Làm hài lòng mỗi người thì khó, nhưng chọc ghẹo giáo viên sẽ làm giáo viên ko hài lòng và mỗi người giáo viên cần được thoải mái để dạy khi họ vừa ý.)
 

Bạn hãy xem thêm link phía dưới đây

As I was going to St. Lves,
I met a man with seven wives,
Every wife had seven sacks,
Every sack had seven cats,
Every cat had seven kits,
Kits, cats, sacks and wives,
How many were going to St. Lves?
( Khi tôi đang đi đến St. Lves,
Tôi gặp 1 người đàn ông với 7 người vợ,
Mỗi người vợ có 7 cái bao tải,
Mỗi bao tải có 7 con mèo,
Mỗi con mèo có 7 thddoffo đạc,
Đồ đạc, mèo, bao tải và vợ
Dang đi đến St. Lves tổng cộng có bao nhiêu?)

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 

Tags:
Bình luận

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn