GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay

A. MOST

1.Most (det) : hầu hết
+ là từ hạn định, nhằm giới hạn danh từ sau nó. Ví dụ như [the/this/that/these/those].Chức năng cú pháp như một tính từ (đứng trước danh từ)
+ Đây là trường hợp nói chung chung chả biết ai với ai, cái gì 
với cái gì.
E.g: Most children like playing and hate being given more homework.
 
2. Most ( adv) = very/ extremely
E.g: This task is most important ( = extremely important)
 
3. Most : dạng so sánh bậc nhất của much/many
Eg: I love my mom (the) most. ( Có thể lược “the”)

B. MOST OF

+ [ the/ Sở hữu cách/tính từ sở hữu/ tân ngữ của ĐT nhân xưng]
+ Khi muốn đề cập đến những đối tượng cụ thể, đã được biết đến hay hiểu từ trước thì bắt buộc phải dùng [ Most of ] và theo sau nó phải là các danh từ xác định
+ Trường hợp này Most chính là một Pronoun ( đại từ)
E.g1 : Most of the students in this school are intelligent and learned.
( sinh viên ở đây không nói chung chung mà nói rõ ở “this school")
E.g 2 : Most of Ms. Nga’s relatives are friendly. 
( Nếu không nói rõ là relatives của Ms. Nga thì câu này không bao giờ đúng)
 

C.MOSTLY ( = mainly, generally) (adv) : Chủ yếu là, thường là

E.g: My weekends were spent mostly alone. ( = generally)

D. ALMOST(adv) = nearly: hầu như, gần như (chỉ số lượng, chất)

+ Almost rất hay bắt cặp với 3 từ all, every, no (nếu bài thi mà có 3 em [all, every,no] cứ thẳng tay mà chọn almost nhé)
E.g 1 : Almost everything was done from the beginning.
E.g 2 : Almost no one refused to join the party.
E.g 3 : Almost all workers are on strike.
E.g 4 : I almost died when I fail my exam. ( = nearly died)
( Câu này dung Nearly thì đẹp hơn, vì nearly nhấn mạnh đến số lượng hơn)

D.NEARLY = ALMOST 

Đã phân biệt ở trên. Trạng từ này nhấn mạnh về số lượng, mức độ chứ không nói về khoảng cách như giới từ Near

E.NEAR

1. Near (prep): Đây là một giới từ chỉ ra khoảng cách giữa 2 vật
The Park is near the stadium.
 
2. Near (verb): Đây là một động từ mang nghĩa ( tiến gần đến, đến gần)
E.g : The death neared. ( Cái chết đã cận kề)

F. NEARBY (adj/adv)

+ Đây là 1 tính từ mang nghĩa “ Gần đây, khu vực quanh đây”
E.g : Are there any nearby ATM?
( tính từ Nearby sẽ bổ nghĩa cho danh từ ATM, bạn không thể dùng giới từ Near ở đây được)
 
Các bạn muốn biết thêm về Most / almost / mostly / most of/ Nearly/ Near/ Nearby hãy tham gia khóa học tiếng anh giao tiếp cơ bản và khóa luyện thi toeic tại trung tâm anh ngữ newlight để trải nghiệm những tinh hoa của ngôn ngữ.
 

Mọi chi tiết xin liên hệ: 

 
 
 

 

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

 

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 



Liên quan: sự khác nhau giữa most và most of ; almost of ; almost nghĩa là gì ; the most of ; mostly là gì ; bài tập về most và almost ; cách dùng the most ; bài tập về most almost ;


Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn