GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay

Cách dùng số đếm trong tiếng anh

Biết được cách dùng số đếm trong tiếng Anh không chỉ giúp bạn viết đúng mà còn xướng âm đúng khi nói. Với số đếm thì công việc có vẽ đơn giản, bạn chỉ cần nhớ đúng từ cần đọc. Bài viết này Anh ngữ newlight sẽ giúp bạn tìm hiểu cách dùng của chúng.
 
Số đếm (cardinal numbers) - 1 (one), 2 (two) ... Sử dụng cho mục đích chính đếm số lượng.
 

Danh sách số đếm trong tiếng anh

1 - one
2 - two
3 - three
4 - four
5 - five
6 - six
7 - seven
8 - eight
9 - nine
10 - ten
11 - eleven
12 - twelve
13 - thirteen
14 - fourteen
15 - fifteen
16 - sixteen
17 - seventeen
18 - eighteen
19 - nineteen
20 - twenty
21 - twenty-one
22 - twenty-two
23 - twenty-three
30 - thirty
40 - forty
50 - fifty
60 - sixty
70 - seventy
80 - eighty
90 - ninety
100 - one hundred
101 - one hundred and one
200 - two hundred
300 - three hundred
1000 - one thousand
1,000,000 - one million
10,000,000 - ten million
 
o-dem-trong-tieng-anh.jpg" style="width: 248px; height: 200px;" />
 

Số đếm thường được dùng khi:

 

1. Đếm số lượng:

 
Ví dụ: 
 
I have two sisters.
Tôi có hai chị em.
 
There are thirty-one days in May.
Có ba mươi mốt ngày trong tháng năm.
 

2. Cho biết tuổi:

 
Ví dụ: 
 
I am twenty-three years old.
Tôi 23 tuổi.
 
My sister is twenty-one years old.
Em gái tôi 21 tuổi.
 

3. Cho biết số điện thoại:

 
Ví dụ: 
 
My phone number is two-six-three, three-eight-four-seven. (263-3847)
Số điện thoại của tôi là 263-3847.
 

4. Cho biết năm sinh:

 
Ví dụ: 
 
She was born in nineteen eighty-nine.
Cô ấy sinh năm 1989.
 
America was discovered in fourteen ninety-two.
Châu Mỹ được phát hiện năm 1492.
 
 
Lưu ý: Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1975 được đọc là nineteen seventy-five. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),...
 

5. sự kết hợp giữa số đếm

Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.
 
Thí dụ:
 
110 - one hundred and ten
1,250 - one thousand, two hundred and fifty
2,001 - two thousand and one
 

6. số đếm trong tiếng việt .

Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)
 
57,458,302
 
* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.
 
VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi  (THREE không thêm S )
 
* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số
 
VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0 
 
* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ l&agr m 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001),...
 

5. sự kết hợp giữa số đếm

Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục.
 
Thí dụ:
 
110 - one hundred and ten
1,250 - one thousand, two hundred and fifty
2,001 - two thousand and one
 

6. số đếm trong tiếng việt .

Trong tiếng Việt, ta dùng dấu . (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái. Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)
 
57,458,302
 
* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh từ đi liền sau số.
 
VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi  (THREE không thêm S )
 
* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số
 
VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0 
 
* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:
 
TENS OF = hàng chục.. 
 
DOZENS OF = hàng tá...
 
HUNDREDS OF = hàng trăm
 
THOUSANDS OF = hàng ngàn
 
MILLIONS OF = hàng triệu
 
BILLIONS OF = hàng tỷ
 

Lưu ý dùng số đếm 

 
Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.
Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand) và một triệu (a million)
Nhưng không được nói two thousand a hundred and fifty (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.
Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.
Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấy phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.
 
Mọi chi tiết xin liên hệ: 
 
 
 

 

Học Phí : khoá học tiếng anh giao tiếp và luyện thị IELTS

học phí

 

dk

Địa chỉ: Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0982 686 028 

 



Liên quan: Chua co du lieu
Bình luận

Bình luận



Hãy like để nhận nhiều bài mới nhất

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn